Ý nghĩa
Một bó rau lá xanh với phần cuống nhạt màu và lá xanh gợn sóng, trông như cải thìa, xà lách hay bắp cải. Tên chính thức là xanh lá, nhưng người dùng hiểu đơn giản là rau xanh.
Hay dùng khi nói về ăn uống lành mạnh, rau luộc, rau xào tỏi, nhắc nhau ăn thêm rau hoặc ăn chay. Bữa cơm Việt gần như không thể thiếu đĩa rau. Ví dụ: “Bữa nay nhà mình có đĩa cải xào tỏi với canh rau ngót 🥬”.